Tiến độ sản xuất nông nghiệp ngày 10/9/2020

Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hưng Yên đề nghị UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo thực hiện tốt các Công văn của Sở Nông nghiệp & PTNT: số 837/SNN-TrTr, ngày 8/9/2020 về việc tập trung chăm sóc lúa Mùa từ nay đến cuối vụ, đẩy mạnh trồng cây vụ Đông 2020-2021 và chăm sóc cây ăn quả; số 772/SNN-BVTV, ngày 24/8/2020 về việc chủ động phòng trừ sâu, bệnh hại lúa Mùa 2020 từ nay đến cuối vụ; Chuẩn bị đầy đủ giống, vật tư... để gieo trồng các loại rau, màu vụ Đông theo đúng lịch thời vụ đã chỉ đạo, đồng thời tiến hành chăm sóc, bảo vệ, phòng trừ sâu, bệnh cho những diện tích cây vụ đông đã trồng. ĐVT: Ha

Huyện,
thành phố
Diện tích lúa trỗ % diện tích lúa trỗ Tình hình sâu, bệnh hại Thu hoạch rau màu Hè, Hè - Thu Diện tích trồng rau màu vụ Đông
Sâu cuốn lá nhỏ B. Khô Vằn Rầy nâu - RLT Tổng Ngô Lạc, đậu tương HCC, DL Dưa chuột Rau các loại
DTN Nhiễm nặng Phòng trừ DTN Nhiễm nặng Phòng trừ DTN Nhiễm nặng Phòng trừ
Mỹ Hào 3.280 100 552   550,5 650 31 635 99,5   98,5 10         10  
Văn Lâm 2100 98 450 17 450 480 13 480 150 4 150 175     20 11 144 45
Yên Mỹ 2.450 98 452 7 437 420 5 410 335   310 250 40     20 190 60
Khoái Châu 1560 98 530   520 450   450 205   200 45         45  
Văn Giang 156 100 15   15 4   25 9   9 850     250   600 50
Ân Thi 7.568 100 2.430 130 2.360 2.380 56 3.070 1.240 5 1.218 170         170 95
Kim Động 3.746 100 1.065 85 915 1900 60 2700 395 10 315 276 60 15 15 38 148 75
Tiên Lữ 3.600 100 990   990 615 85 630 161 3,5 155 290         290 60
Phù Cừ 3.773 100 652 65 638 680 70 1.400 111   101 460 150       310 120
TP. Hưng Yên 830 100 152 16 138 137 17 205 110 10 95 145         145 70
Cộng 29.063 100 7.288 320 7.014 7.716 336,5 10.005 2.816 32,5 2.652 2.671 250 15 285 69 2.052 575

Phòng Trồng trọt