Thủ tục đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đăng ngày 04 - 05 - 2021
100%

Mức độ dịch vụ công: Mức độ 04

Tên thủ tục Thủ tục đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
Lĩnh vực Khoa học công nghệ và môi trường
Cơ quan thực hiện
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Hưng Yên
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Hưng Yên
Cách thức thực hiện
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính:
Các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ số
gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản
chính để đối chiếu;
 
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng: Các thành
phần hồ sơ phải được scan, chụp từ bản chính.
Đối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân thực hiện
công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (Bao gồm: Trường hợp
công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá; trường hợp
công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng
nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận; trường hợp công bố
hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận
được chỉ định) nộp hồ sơ tới Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả TTHC, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (số
02, đường Chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng
Yên, tỉnh Hưng Yên)
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính vào
ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ nghỉ).
Bước 2: Xử lý hồ sơ
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả
tự đánh giá:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy
định cho cơ quan chuyên ngành để công bố hợp quy dựa trên
kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân;
- Sau khi nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan
chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng
hóa.
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả
đánh giá của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa
nhận (sau đây viết tắt là tổ chức chứng nhận):
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo
quy định cho cơ quan chuyên ngành để công bố hợp quy dựa
trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận;
- Sau khi có bản Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố
 
hợp quy của cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được
phép lưu thông hàng hóa.
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả
đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy
định kèm theo bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp
quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận được chỉ định cho
cơ quan chuyên ngành để được cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ
công bố hợp quy;
- Sau khi nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan
chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng
hóa. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cơ quan
quản lý chuyên ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chỉ định tiếp nhận và kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ theo trình tự sau:
- Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy không
đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cơ quan quản lý chuyên
ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chỉ định (sau đây viết tắt là Cơ quan quản lý
chuyên ngành) thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các
loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp
quy. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày gửi
văn bản đề nghị mà hồ sơ đăng ký công bố hợp quy không
được bổ sung đầy đủ theo quy định, cơ quan chuyên ngành có
quyền huỷ bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đầy đủ
và hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành ban hành Thông
báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy cho tổ chức, cá
nhân công bố hợp quy.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đầy đủ
nhưng không hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thông
báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý
do không tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Trả kết quả Trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Cơ
quan quản lý chuyên ngành hoặc theo đường bưu điện
Thời hạn giải quyết
- Đối với hồ sơ đăng ký công bố hợp quy không đầy đủ theo
quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Cơ quan quản lý
có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các
loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp
quy. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Cơ
quan quản lý có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ
đăng ký công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo
quy định, Cơ quan quản lý có thẩm quyền có quyền hủy bỏ
việc xử lý đối với hồ sơ này.
- Đối với hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đầy đủ theo quy
định, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, Cơ quan quản lý có
thẩm quyền phải tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng
 
ký công bố hợp quy để xử lý như sau:
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đầy đủ và hợp
lệ, Cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành Thông báo tiếp
nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân
công bố hợp quy.
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đầy đủ nhưng
không hợp lệ, Cơ quan quản lý có thẩm quyền thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không
tiếp nhận hồ sơ
Phí

không

Lệ Phí

150.000 đồng

Thành phần hồ sơ
1) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Bản công bố hợp quy.
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả
tự đánh giá của tổ chức, cá nhân:
- Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:
+Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;
+ Tên sản phẩm, hàng hóa, nhà sản xuất;
+ Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;
+ Kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hóa
nhóm 2 theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng;
+ Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật;
+ Cam kết chất lượng sản phẩm hàng hóa phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả
chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức
chứng nhận được chỉ định:
Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ
chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được
chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
2) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Số lượng bộ hồ sơ 01 bộ
Yêu cầu - điều kiện

Không

Căn cứ pháp lý
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm
2007.
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6
năm 2006.
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa.
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
 
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá
sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 28/2012/TTBKHCN ngày 12/12/2012
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công
bố hợp quy, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy.
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31/12/2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018
và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính
phủ.
Biểu mẫu đính kèm

 

 File mẫu:

 

Kết quả thực hiện

Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.

Tin mới nhất

°
947 người đang online